0

GIẢI CỨU DOANH NGHIỆP TẠI CHIẾN TRẬN COVID-19

1. Gia hạn tiền thuế, miễn tiền nộp chậm thuế

Lường trước hậu quả của dịch bệnh #COVID19 có thể dẫn đến doanh nghiệp không có khả năng nộp thuế đúng hạn, Bộ Tài chính đã ban hành Công văn Số 897/TCT-QLN ngày 03 tháng 3 năm 2020 về việc Gia hạn nộp thuế, miễn tiền chậm nộp do ảnh hưởng bởi dịch bệnh Covid-19. Nội dung công văn nêu rõ:

  • Đối tượng được gia hạn nộp thuế và miễn tiền chậm nộp là những đơn vị sản xuất, kinh doanh bị thiệt hại vật chất gây ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh do dịch bệnh.
  • Người nộp thuế phải lập và gửi hồ sơ đề nghị gia hạn nộp thuế và miễn tiền chậm nộp tới cơ quan thuế quản lý trực tiếp để được xem xét giải quyết.

2. Hỗ trợ tài chính về vấn đề cho vay vốn.

Về chính sách hỗ trợ vốn, Chỉ thị Số 11/CT-TTg của Thủ tướng Chính Phủ ban hành cho phía Ngân hàng Nhà nước Việt Nam chỉ đạo các ngân hàng – tổ chức tín dụng thực thi một số biện pháp đáng lưu ý sau:

  • Chuẩn bị gói hỗ trợ tín dụng khoảng 250 nghìn tỷ đồng đối với khách hàng gặp khó khăn do ảnh hưởng của dịch Covid-19
  • Gói hỗ trợ cho khách hàng vay mới với lãi suất ưu đãi giảm từ 0,5%-1,5%/năm.
  • Giảm hàng loạt lãi suất điều hành, trong đó lãi suất trần cho vay ngắn hạn bằng đồng Việt Nam tại các ngân hàng giảm chỉ còn 5,5%/năm; lãi suất tái cấp vốn giảm còn 5%/năm và tái chiếu khấu chỉ còn 3,5%/năm…
  • Các tổ chức tín dụng đáp ứng nhu cầu vốn cho doanh nghiệp, rút ngắn thời gian xét duyệt hồ sơ vay vốn, nâng cao khả năng tiếp cận vốn vay, cơ cấu lại thời hạn trả nợ, xem xét miễn giảm lãi vay, giữ nguyên nhóm nợ, giảm phí…
  • Hiện nay, các gói hỗ trợ đã được các Ngân hàng và một số Tổ chức tín dụng triển khai, Doanh nghiệp chủ động liên hệ Ngân hàng để được hướng dẫn hồ sơ thủ tục vay gói hỗ trợ cũng như các chính sách giảm lãi, gia hạn từ ngân hàng.

3. Tạm dừng đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất

Ngày 17/3/2020, trước diễn biến phức tạp của dịch Covid-19, Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã ra Công văn số 860/BHXH-BT nêu rõ việc tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đối với đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19. Nội dung công văn nêu rõ:

  • Tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuấtđối với đối tượng bị ảnh hưởng bởi dịch Covid-19
  • Cơ quan BHXH sẽ tiếp nhận và giải quyết hồ sơ đề nghị tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất đến tháng 6/2020. Trường hợp hết tháng 6/2020 mà dịch vẫn chưa thuyên giảm, doanh nghiệp tiếp tục có đề nghị thì xem xét, giải quyết việc tạm dừng đóng đến tháng 12/2020.
  • Doanh nghiệp vẫn phải đóng đầy đủ, kịp thời quỹ ốm đau, thai sản, quỹ tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, quỹ bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệpđể đảm bảo quyền lợi cho người lao động.
  • Bên cạnh đó, Nghị quyết về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19 của Chính phủ cũng nêu rõ: Người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 dẫn đến phải giảm từ 50% lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên so với thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố dịch (kể cả lao động ngừng việc, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương) thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất tối đa không quá 12 tháng.

4. Trả lương ngừng việc và chế độ cho người lao động

Ngày 25 tháng 3 năm 2020 Bộ Lao Động – Thương Binh Và Xã Hội vừa ban hành Công văn Số 1064/LĐTBXH-QHLĐTL về việc Hướng dẫn trả lương ngừng việc và giải quyết chế độ cho người lao động trong thời gian ngừng việc liên quan đến dịch bệnh Covid-19. Nội dung công văn nêu rõ:

  • Đối với trường hợp người lao động phải ngừng việc do tác động trực tiếp của dịch Covid-19 thì tiền lương của người lao động trong thời gian ngừng việc thực hiện theo khoản 3 Điều 98 Bộ luật Lao động (tiền lương do hai bên thỏa thuận nhưng không thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định), như:
  • Lao động là người nước ngoài trong thời gian chưa được quay trở lại doanh nghiệp làm việc theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
  • Người lao động phải ngừng việc trong thời gian thực hiện cách ly theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
  • Người lao động phải ngừng việc do doanh nghiệp hoặc bộ phận doanh nghiệp không hoạt động được vì chủ sử dụng lao động hoặc những người lao động khác cùng doanh nghiệp, bộ phận doanh nghiệp đó đang trong thời gian phải cách ly hoặc chưa được quay trở lại doanh nghiệp làm việc

A law book with a gavel – Immigration law

  • Ngoài ra tại Công văn còn quy định:
  • Đối với trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn về nguồn nguyên vật liệu, thị trường dẫn tới không bố trí đủ việc làm, người sử dụng lao động có thể tạm thời chuyển người lao động làm công việc khác so với hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 31 Bộ luật Lao động
  • Nếu thời gian ngừng việc kéo dài ảnh hưởng đến khả năng chi trả của doanh nghiệp thì người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Lao động
  • Nếu doanh nghiệp phải thu hẹp sản xuất, dẫn tới giảm chỗ làm việc thì thực hiện sắp xếp lao động theo Điều 38 hoặc Điều 44 Bộ luật Lao động.”

Như vậy, Về phía Đảng, Chính phủ và cùng nhiều cơ quan ban ngành trung ương và địa phương đã chủ trương kịp thời đưa ra nhiều chính sách hỗ trợ khác nhau phần nào hỗ trợ Doanh nghiệp và Người lao động tháo gỡ khó khăn cho sản xuất kinh doanh, thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế – xã hội, bảo đảm an sinh xã hội, an ninh, an toàn đời sống và sức khỏe của nhân dân. Với tinh thần “ Chống dịch như chống giặc” của Toàn Đảng, Toàn Dân thì những chính sách hỗ trợ trên thật sự cần thiết và quan trọng.

5. Mức phụ cấp hỗ trợ cho người lao động

Chính phủ vừa ban hành Nghị quyết về các biện pháp hỗ trợ người dân gặp khó khăn do đại dịch COVID-19. Theo đó, mức hỗ trợ được xác định như sau:

  1. Đối với NGƯỜI LAO ĐỘNG làm việc theo chế độ hợp đồng lao động phải thỏa thuận tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không hưởng lương từ 01 tháng trở lên
  • Được hỗ trợ với mức 1,8 triệu đồng/người/tháng.
  • Thời gian hỗ trợ theo thời gian thực tế tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, nghỉ việc không lương, theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch, tính từ ngày 1/4/2020 và không quá 3 tháng.
  1. Đối với Người Lao Động bị chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc nhưng không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp; người lao động không có giao kết hợp đồng lao động bị mất việc làm
  • Được hỗ trợ 1 triệu đồng/người/tháng theo hằng tháng tùy theo tình hình thực tế của diễn biến dịch nhưng tối đa không quá 3 tháng.
  • Thời gian áp dụng từ tháng 4 đến tháng 6/2020.
  1. Đối với Người Sử Dụng Lao Động có khó khăn về tài chính và đã trả trước tối thiểu 50% lương ngừng việc cho người lao động (tiền lương ngừng việc do hai bên thoả thuận nhưng không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng do Chính phủ quy định) trong khoảng thời gian từ tháng 4 đến tháng 6/2020:
  • Được vay không có tài sản đảm bảo tối đa 50% tiền lương tối thiểu vùng đối với từng người lao động theo thời gian trả lương thực tế nhưng không quá 3 tháng với lãi suất 0%
  • Thời hạn vay tối đa 12 tháng tại Ngân hàng Chính sách xã hội để trả phần lương còn lại và giải ngân trực tiếp hàng tháng đến người bị ngừng việc.

Nghị quyết của Chính phủ cũng nêu rõ: Người sử dụng lao động bị ảnh hưởng bởi đại dịch COVID-19 dẫn đến phải giảm từ 50% lao động tham gia bảo hiểm xã hội trở lên so với thời điểm cơ quan có thẩm quyền công bố dịch (kể cả lao động ngừng việc, tạm hoãn thực hiện hợp đồng lao động, thỏa thuận nghỉ không hưởng lương) thì người lao động và người sử dụng lao động được tạm dừng đóng vào quỹ hưu trí và tử tuất tối đa không quá 12 tháng.

Cho phép người lao động được gửi hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp qua đường bưu điện, thông báo về việc tìm kiếm việc làm hàng tháng được thực hiện dưới hình thức gián tiếp (gửi thư điện tử, fax, qua đường bưu điện…) trong thời gian từ ngày 1/4/2020 đến khi công bố hết dịch mà không phải xin xác nhận UBND xã, phường, thị trấn về việc xảy ra dịch bệnh trên địa bàn.

6. Gia hạn nộp thuế, tiền thuê đất.

Theo Nghị định 41/2020/NĐ-CP Gia hạn thời hạn nộp thuế và tiền thuê đất ngày 08 tháng 04 năm 2020 thì các đối tượng sau đây sẽ được gia hạn nộp thuế và tiền thuê đất:

Đối tượng áp dụng

– Doanh nghiệp hoạt động sản xuất, kinh doanh trong một số ngành nghề kinh tế theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Nghị định này;

– Doanh nghiệp hoạt động sản xuất sản phẩm công nghiệp hỗ trợ ưu tiên phát triển; sản phẩm cơ khí trọng điểm.

– Doanh nghiệp nhỏ và siêu nhỏ được xác định theo quy định của Luật Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa.

– Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thực hiện các giải pháp hỗ trợ khách hàng (Danh sách sẽ do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố)

Thời gian áp dụng gia hạn và thời hạn gia hạn

  • Thuế giá trị gia tăng ( trừ thuế giá trị gia tăng khâu nhập khẩu)
    • Thời hạn áp dụng

– Đối với kê khai thuế GTGT theo tháng: Áp dụng cho kỳ tính thuế tháng 3, tháng 4, tháng 5, tháng 6 năm 2020

– Đối với kê khai thuế GTGT theo Qúy: Áp dụng cho kỳ tính thuế Qúy 1, Qúy 2 năm 2020.

1.1.2 Thời hạn gia hạn: 05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế GTGT theo quyd định của pháp luật về quản lý thuế.

1.1.3 Thời hạn nộp thuế:

– Kỳ tính thuế tháng 3 năm 2020 chậm nhất là ngày 20 tháng 9 năm 2020.

– Kỳ tính thuế tháng 4 năm 2020 chậm nhất là ngày 20 tháng 10 năm 2020.

– Kỳ tính thuế tháng 5 năm 2020 chậm nhất là ngày 20 tháng 11 năm 2020.

– Kỳ tính thuế tháng 6 năm 2020 chậm nhất là ngày 20  tháng 12 năm 2020.

– Kỳ tính thuế quý 1 năm 2020 chậm nhất là ngày 30 tháng 09 năm 2020.

– Ký tính thuế quý 2  năm 2020 chậm nhất là ngày 30 tháng 12 năm 2020.

Lưu ý:  Đối với các chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của các đối tượng được áp dụng gia hạn thực hiện khai thuế GTGT riêng  với cơ quan thuế quản lý trực tiếp  thì vẫn thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT. Trường hợp chi nhánh, đơn vị phụ thuộc của doanh nghiệp, tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh được gia hạn không có hoạt động sản xuất kinh doanh thuộc ngành nghề kinh tế, lĩnh vực được gia hạn thì chi nhánh, đơn vị phụ thuộc không thuộc đối tượng được gian hạn nộp thuế GTGT.

1.2 Đối với thuế thu nhập doanh nghiệp

1.2.1 Trường hợp áp dụng

– Đối với doanh nghiệp, tổ chức: Áp dụng đối với số thuế thu nhập doanh nghiệp còn phải nộp theo quyết toán của kỳ tính thuế năm 2019 và số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp Qúy 1, và Qúy 2 của kỳ tính thuế 2020.

– Đối với chi nhánh, đơn vị phụ thuộc áp dụng tương tự với trường hợp gia hạn thuế GTGT

1.2.2 Thời hạn gia hạn:

05 tháng, kể từ ngày kết thúc thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.

  • Thuế GTGT, thuế TNCN của HKD và cá nhân:
    • Trường hợp áp dụng: Đối với số tiền thuế phát sinh phải nộp năm 2020.
    • Thời gian gia hạn nộp số tiền thuế: Chậm nhất là ngày 31 tháng 12 năm 2020

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *