0

CÓ PHẢI TẤT CẢ CÁC NGÀNH NGHỀ DOANH NGHIỆP ĐỀU ĐƯỢC PHÉP KINH DOANH KHI ĐĂNG KÝ ?

Doanh nghiệp được quyền tự do kinh doanh tất cả các ngành nghề pháp luật không cấm, tuy nhiên, cần lưu ý, với những ngành nghề có điều kiện thì yêu cầu doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện quy định riêng từng ngành mới được hợp pháp hoạt động kinh doanh. Hiện nay, các ngành nghề kinh doanh có điều kiện gồm 243 ngành nghề tại Phụ lục 4 Luật sửa đổi Luật đầu tư 2014.

Doanh nghiệp thực hiện tra cứu ngành nghề kinh doanh để đăng ký tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg và chọn mã ngành cấp 4 (4 số) tương ứng với tên ngành nghề. Điều kiện từng ngành nghề kinh doanh có điều kiện được quy định chi tiết từng văn bản pháp lý tương ứng.

  1. Cơ sở pháp lý: Luật Doanh nghiệp 2014; Quyết định 27/2018/QĐ-TTg; Phụ lục 4 Luật sửa đổi Luật đầu tư 2014.

 

Xem thêm chi tiết tại…

TỰ DO ĐĂNG KÝ NGÀNH NGHỀ KINH DOANH CÔNG TY

Doanh nghiệp khi đăng ký thành lập có quyền tự do kinh doanh tất cả các ngành, nghề mà pháp luật không cấm. Hiện nay, hệ thống ngành kinh tế Việt Nam được quy định cụ thể tại Quyết định 27/2018/QĐ-TTg

Cơ sở pháp lý: Khoản 1 điều 7 Luật Doanh nghiệp số 68/2014/QH13 được Quốc Hội ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014; Quyết định 27/2018/QĐ-TTg

Tuy nhiên, có những ngành nghề đặc thù hay còn gọi là ngành nghề có điều kiện, doanh nghiệp muốn kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện do pháp luật quy định như: giấy phép kinh doanh (giấy phép con), giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh, chứng chỉ hành nghề, giấy phép về phòng cháy chữa cháy, chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp, yêu cầu về vốn pháp định hoặc yêu cầu khác. Danh sách các ngành nghề kinh doanh có điều kiện gồm 243 ngành nghề tại Phụ lục 4 Luật sửa đổi Luật đầu tư 2014.

Cơ sở pháp lý: Phụ lục 4 Luật sửa đổi Luật đầu tư 2014.

Chúng tôi xin đưa ra một vài ví dụ về một số ngành nghề có điều kiện như sau để tham khảo như sau:

Ví Dụ 1: Doanh nghiệp A muốn kinh doanh mua, bán vàng miếng thì phải đáp ứng điều kiện:

  • Là doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
  • Có vốn điều lệ từ 100 tỷ đồng trở lên.
  • Có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh mua, bán vàng từ 2 (hai) năm trở lên.
  • Có số thuế đã nộp của hoạt động kinh doanh vàng từ 500 (năm trăm) triệu đồng/năm trở lên trong 2 (hai) năm liên tiếp gần nhất (có xác nhận của cơ quan thuế).
  • Có mạng lưới chi nhánh, địa điểm bán hàng tại Việt Nam từ 3 (ba) tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trở lên.

Cơ sở pháp lý: Nghị định 24/2012/NĐ-CP được Chính phủ bàn hành ngày 3/4/2012

Ví dụ 2: Doanh nghiệp B muốn kinh doanh bất động sản thì phải đáp ứng điều kiện:

  • Phải thành lập doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp;
  • Phải có vốn pháp định (vốn điều lệ bắt buộc) không được thấp hơn 20 tỉ đồng.

Cơ sở pháp lý: Luật kinh doanh bất động sản 2014; Nghị định 76/ 2015/NĐ-CP

Trả lời

Your email address will not be published. Required fields are marked *